Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Nghị định số 79/2026/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm trong quản lý, bảo vệ biên giới, gồm nhiều mức phạt và biện pháp xử lý cụ thể.

Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2026/NĐ-CP ngày 18/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Theo Nghị định, các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia gồm:

- Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới;

- Vi phạm quy chế khu vực biên giới;

- Vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;

- Vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển;

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;

- Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng;

- Vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu;

- Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu;

- Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới.

Lực lượng Biên phòng phối hợp với Hải quan Cửa khẩu giám sát hàng nhập khẩu tại cửa khẩu. (Ảnh: Vũ Sinh/TTXVN)

Phạt đến 75 triệu đồng đối với hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu

Về hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền từ 1-5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 1 triệu đồng.

2. Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10-50 triệu đồng;

b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

3. Phạt tiền từ 20-40 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

4. Phạt tiền từ 40-75 triệu đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 nêu trên mà còn tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm nêu trên, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau:

Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm;

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm.

Phạt từ 30-40 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm về tàng trữ, mua bán, vận chuyển ở khu vực biên giới có giá trị từ 100 triệu đồng

Về vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới, Nghị định quy định như sau:

1. Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới mà tại thời điểm kiểm tra không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa:

a) Phạt tiền từ 1-3 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5 triệu đồng;

b) Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng;

c) Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng;

d) Phạt tiền từ 10-15 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

đ) Phạt tiền từ 15-20 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 70 triệu đồng;

e) Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

g) Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên;

h) Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g nêu trên nhưng không vượt quá mức phạt tối đa quy định tại Nghị định này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, ximăng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đồn Biên phòng Bến Phố phối hợp các lực lượng tuần tra bảo vệ biên giới. (Ảnh: Đức Hạnh/TTXVN)

Phạt từ 10- 20 triệu đồng khi vi phạm lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định

2. Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi xảy ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập-tái xuất không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hàng hóa chưa được phép của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;

b) Tự ý phá niêm phong hàng hóa;

c) Không bảo đảm nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định.

3. Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 nêu trên, trừ trường hợp hàng hóa đã được xác định có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau:

Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với các hành vi vi phạm nêu trên;

Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập-tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên;

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 nêu trên;

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả nhưng không thực hiện được thì tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 nêu trên.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 2/5/2026./.

(Vietnam+)