Người hoạt động nghệ thuật biểu diễn được hưởng phụ cấp ưu đãi tới 60%
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với người hoạt động đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, với mức cao nhất lên tới 60%.
Chính phủ ban hành Nghị định số 261/2026/NĐ-CP quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang.
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề:
a) Viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, viên chức hoạt động nghề nghiệp nghệ thuật biểu diễn; người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn được xếp lương hoặc thỏa thuận áp dụng bảng lương viên chức theo quy định của pháp luật và trực tiếp thực hiện hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
b) Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Công an Nhân dân;
c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, viên chức quốc phòng và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Quân đội Nhân dân.
2. Đối tượng hưởng chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn:
a) Đối tượng tại khoản 1 nêu trên trực tiếp tham gia luyện tập, biểu diễn;
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trực tiếp tham gia luyện tập, biểu diễn tại các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phụ cấp ưu đãi nghề

1. Từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, căn cứ đặc thù chuyên môn và chức năng hoạt động nghề nghiệp của từng chức danh nghề nghiệp, viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang được áp dụng các mức phụ cấp ưu đãi nghề sau đây:
a) Mức 50% áp dụng đối với: Chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng; diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc, múa rối nước, thanh nhạc nhạc kịch (opera), múa cổ điển (ballet); diễn viên biểu diễn nhạc cụ hơi thuộc bộ đồng, bộ gỗ trong dàn nhạc giao hưởng;
b) Mức 40% áp dụng đối với: Diễn viên kịch dân ca, nhạc kịch (musical); diễn viên hát dân ca; diễn viên múa hát cung đình; diễn viên biểu diễn các loại nhạc cụ trong nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian dân tộc; diễn viên biểu diễn nhạc cụ thuộc bộ dây, bộ gõ, nhạc cụ bàn phím trong dàn nhạc giao hưởng; diễn viên biểu diễn nhạc cụ hơi thuộc bộ đồng, bộ gỗ trong dàn nhạc nghi lễ thuộc lực lượng vũ trang;
c) Mức 30% áp dụng đối với: Diễn viên kịch nói, kịch hình thể, kịch câm; diễn viên thể hiện ca khúc mới, hợp xướng; diễn viên múa rối cạn; diễn viên múa dân gian dân tộc, múa đương đại, múa tạp kỹ; diễn viên biểu diễn nhạc cụ thuộc bộ gõ trong dàn nhạc nghi lễ thuộc lực lượng vũ trang;
d) Mức 20% áp dụng đối với: Diễn viên biểu diễn nhạc cụ điện tử và các phương tiện thể hiện âm thanh điện tử, âm thanh kỹ thuật số;
đ) Mức 20% áp dụng đối với: Kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng, kỹ thuật viên sân khấu, nhân viên hậu đài, nhân viên hóa trang, nhân viên phục trang, nhân viên đạo cụ.
2. Từ ngày 1/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, các đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên được áp dụng các mức phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
a) Mức 60% đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 50% đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 40% đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 30% đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên;
đ) Mức 20% đối với các đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 nêu trên.
3. Viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang làm việc tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao hơn 5 điểm phần trăm so với mức quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên nhưng không vượt quá mức 60%.
Trường hợp không làm việc tại các địa bàn nêu trên liên tục quá 1 tháng thì hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 nêu trên.
4. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này là Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
a) Từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, áp dụng mức 50% đối với Nghệ sỹ nhân dân; mức 40% đối với Nghệ sỹ ưu tú;
b) Từ ngày 1/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, áp dụng mức 60% đối với Nghệ sỹ nhân dân; mức 50% đối với Nghệ sỹ ưu tú.
5. Đối tượng đồng thời được hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều này thì chỉ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất.
6. Phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo công thức: Phụ cấp ưu đãi nghề = Mức lương cơ sở x (Hệ số lương theo cấp bậc quân hàm hoặc theo ngạch, bậc hiện hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Hệ số % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) x Mức phụ cấp ưu đãi nghề.
7. Phụ cấp ưu đãi nghề được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
8. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao gồm:
a) Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định của pháp luật; đi công tác, học tập trong nước hoặc được phân công làm công việc khác không trực tiếp thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 1 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ thai sản đối với nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; không trực tiếp làm việc thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 1 tháng trở lên;
d) Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn
1. Từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, chế độ bồi dưỡng luyện tập tính theo số buổi thực tế gồm các mức sau đây:
a) Mức 7% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nghệ sỹ Nhân dân; chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng; diễn viên đảm nhiệm vai trò chính trong vở diễn sân khấu, sân khấu truyền thống, thanh nhạc nhạc kịch (opera), nhạc kịch (musical), vũ kịch; diễn viên chính trong các chương trình, vở diễn, tiết mục xiếc và các loại hình múa rối; diễn viên đơn ca, diễn viên múa chính, nhạc công độc tấu với dàn nhạc;

b) Mức 5% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nghệ sỹ ưu tú; diễn viên đảm nhiệm vai trò chính thứ trong vở diễn sân khấu, sân khấu truyền thống, thanh nhạc nhạc kịch (opera), nhạc kịch (musical), vũ kịch; diễn viên chính thứ trong các chương trình, vở diễn, tiết mục xiếc và các loại hình múa rối; diễn viên hát chính thứ, diễn viên lĩnh xướng trong dàn hợp xướng; diễn viên múa chính thứ; nhạc công chịu trách nhiệm lĩnh tấu; kỹ thuật viên chính âm thanh, ánh sáng và sân khấu;
c) Mức 4% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Diễn viên đảm nhiệm vai trò phụ; diễn viên múa; hợp xướng viên; nhạc công; diễn viên biểu diễn nhạc cụ điện tử; kỹ thuật viên âm thanh, ánh sáng, sân khấu;
d) Mức 3% mức lương cơ sở cho một buổi đối với: Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ.
2. Từ ngày 1/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, chế độ bồi dưỡng luyện tập được thực hiện như sau:
a) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 12% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 8% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 5% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
3. Từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027, chế độ bồi dưỡng biểu diễn tính theo số buổi sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn chính thức gồm các mức sau đây:
a) Mức 18% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 10% mức lương cơ sở cho một buổi đối với trưởng, phó các đơn vị nghệ thuật, trưởng, phó đoàn biểu diễn trực thuộc và các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 7% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
4. Từ ngày 1/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, chế độ bồi dưỡng biểu diễn được thực hiện như sau:
a) Mức 30% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên;
b) Mức 25% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên;
c) Mức 20% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 nêu trên;
d) Mức 15% mức lương cơ sở cho một buổi đối với các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 nêu trên.
5. Trường hợp một người đồng thời đảm nhiệm nhiều vị trí, vai trò trong quá trình luyện tập và biểu diễn thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất tương ứng với vị trí, vai trò thực hiện.
6. Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn được chi trả theo số buổi căn cứ vào kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc lực lượng vũ trang phê duyệt theo phân cấp quản lý.
7. Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn được chi trả bằng tiền và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật./.
