Hướng dẫn thay đổi người đại diện khi doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 187/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự thay đổi người đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã khi áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động và giải quyết phá sản.​

Chính phủ ban hành Nghị định số 187/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 30, các khoản 1, 3 và 4 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản về: thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

Doanh nghiệp là đối tượng của vụ việc phục hồi, phá sản; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã) là đối tượng của vụ việc phục hồi, phá sản; cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các trường hợp người đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành doanh nghiệp

Nghị định quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước đồng thời là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước không có khả năng điều hành doanh nghiệp theo đánh giá của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ, người đại diện phần vốn nhà nước;

4. Trường hợp khác do Thẩm phán quyết định.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán

Nghị định quy định việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Doanh nghiệp và khoản 2 Điều 47 Luật Hợp tác xã, cụ thể như sau:

1. Trừ trường hợp Thẩm phán có yêu cầu một thời hạn khác, trong thời hạn 15 ngày đối với doanh nghiệp và 10 ngày đối với hợp tác xã kể từ ngày Thẩm phán ra quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên hoặc người được Tòa án chỉ định thực hiện đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao quyết định của Thẩm phán về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

2. Trường hợp cơ sở dữ liệu về bản án, quyết định của Toà án kết nối và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu nêu trên để thay thế giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu về bản án, quyết định của Toà án và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã được thực hiện theo lộ trình thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

3. Việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh đối với doanh nghiệp hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đối với hợp tác xã; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp; khoản 2 Điều 41 Luật Hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã mới theo nội dung quyết định của Thẩm phán. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi;

5. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

6. Trường hợp doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của luật khác Luật Doanh nghiệp thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của luật đó.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 27/5/2026./.

(Vietnam+)